Cách tính Thuế TNCN từ kinh doanh chứng khoán

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 1-1-2009, thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn (trong đó có mua bán chứng khoán) sẽ phải đóng thuế. Có hai cách tính thuế chứng khoán gồm 0,1% trên giá trị chuyển nhượng và 20% trên tổng thu nhập chịu thuế.

Sau đây là một số nội dung được ông Đỗ Quốc Tuấn – chuyên viên Cục Thuế TP.HCM giới thiệu với các nhà đầu tư tại sàn Chứng khoán Kim Eng về việc kinh doanh chứng khoán:

Luật Thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội thông qua ngày 21-11-2007 quy định Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Luật Thuế TNCN cũng quy định Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Cách tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (cá nhân cư trú)

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuếthuế suất.

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua của phần vốn góp và các chi phí liên quan.

Thuế suất: 20%

Trong đó:

+ Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo Hợp đồng (HĐ)chuyển nhượng vốn.

Trường hợp  HĐ chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên HĐ không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các HĐ chuyển nhượng tương tự.

– Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường hợp như sau: Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ. Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp.

Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn: là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo qui định của pháp luật. Cụ thể như sau:

– Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

– Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng;

– Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:

– Thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành quy định tại khoản này là thời điểm các bên tham gia chuyển nhượng làm thủ tục khai báo, chuyển quyền sở hữu với cơ quan cấp Đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn góp.

– Cơ quan cấp Đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn góp chỉ được làm thủ tục chuyển quyền sở hữu khi đã có chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Đối với chuyển nhượng chứng khoán: Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.

* Trường hợp đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập chịu thuế năm

Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua, các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.

Giá bán chứng khoán:

– Đối với chứng khoán niêm yết: giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường chứng khoán tại thời điểm bán. Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh do Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố.

– Đối với chứng khoán của Công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên HĐ chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán được chuyển nhượng tại thời điểm bán.

Trường hợp trên HĐ không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán được chuyển nhượng tại thời điểm bán thì giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo sổ sách kế toán của Công ty phát hành chứng khoán tại thời điểm bán.

Giá mua chứng khoán:

– Đối với chứng khoán niêm yết: giá mua chứng khoán là giá thực mua tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Đối với chứng khoán của Công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực tế mua tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Đối với chứng khoán mua thông qua đấu thầu thì giá mua là giá trúng thầu.

– Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá mua chứng khoán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán tại thời điểm mua.

Trường hợp giá mua trên hợp đồng ghi cao hơn giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán tại thời điểm mua thì giá mua được xác định căn cứ giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán tại thời điểm mua.

Các chi phí hợp lệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ hợp pháp bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách Nhà nước khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí uỷ thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận uỷ thác; Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% thì phải đăng ký kỳ tính thuế theo năm dương lịch, cuối năm phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế. Thuế suất 20% phải tính trên tổng các loại chứng khoán đã giao dịch trong năm dương lịch. Trong năm, mỗi lần chuyển nhượng chứng khoán, phải tạm nộp theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, cuối năm thực hiện quyết toán thuế.

* Trường hợp đăng ký nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

– Từng lần chuyển nhượng chứng khoán, Công ty chứng khoán khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, cá nhân không phải  kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

– Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%; không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

– Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá trị chứng khoán được xác định như sau:

– Đối với chứng khoán niêm yết: giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường chứng khoán tại thời điểm bán. Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán: giá bán chứng khoán là giá giao dịch thoả thuận theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại ngày chuyển nhượng chứng khoán.

– Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng là giá chứng khoán theo điều tra của cơ quan thuế hoặc giá trị chứng khoán theo sổ sách kế toán của Công ty phát hành tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển nhượng chứng khoán.

– Thời điểm tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp; chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch).

– Về đăng ký thuế: Các đối tượng phải đăng ký thuế để được cấp mã số thuế là cá nhân thường xuyên phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn; Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%

– Khai thuế, quyết toán thuế:

Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

– Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải khai thuế thu nhập cá nhân trước khi làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu phần vốn chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác với cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.

– Nơi nộp hồ sơ khai thuế: hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sơ kinh doanh có diễn ra chuyển nhượng vốn hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân chuyển nhượng vốn (người bán) cư trú.

Quyết toán thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 20%, phải quyết toán thuế nếu:

– Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm ;

– Có yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển số thuế nộp thừa trừ vào năm sau.

Khấu trừ thuế đối với thu nhâp từ chuyển nhượng chứng khoán:

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không phân biệt nộp thuế theo thuế suất 0,1% hay 20% đều phải khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Căn cứ để xác định số thuế khấu trừ là giá chuyển nhượng chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) với thuế suất 0,1%.

Công ty chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thông báo cho Ngân hàng nơi mở tài khoản của người chuyển nhượng chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập nộp ngân sách trước khi thanh toán các khoản liên quan từ chuyển nhượng chứng khoán cho người chuyển nhượng.

Đối với chứng khoán của các công ty chưa niêm yết và chưa thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thì công ty có chứng khoán phát hành có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Công ty chứng khoán hàng tháng có khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh chứng khoán (0,1% trên giá chuyển nhượng) phải nộp tờ khai thuế TNCN hàng tháng cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế đối với cơ quan thuế.

* Theo luật thuế TNCN mới, tôi bán cổ phiếu có được trừ đi phần vốn và chi phí phát sinh đã bỏ ra đầu tư? (Lý Trường Nhan, 64 tuổi, lytruongnhan0501@)…)

– Bà Trịnh Thị Thu Thủy, Trưởng phòng Thu nhập cá nhân Cục thuế TP.HCM: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua, các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng

Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 20% trên thu nhập tính thuế cả năm đối với cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký thực hiện ổn định với cơ quan thuế từ tháng 12 của năm trước.

Đối với trường hợp khác ngoài trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0,1 % trên giá chuyển nhượng CK từng lần.

* Xin hỏi thuế thu nhập từ kinh doanh chứng khoán nếu thu 0,1% trên số tiền giao dịch vậy có phù hợp không? Những người mua và bán thường xuyên khi thị trường đã lên cao vậy họ phải đóng thuế nhiều lần và nhiều tiền hơn và người ít mua bán khi họ mua số lượng nhiều giá bằng mệnh giá và khi lên cao hàng chục hàng trăm lần họ bán và chỉ phải nộp 0,1% như vậy có công bằng không?  (Hồ Như Hiển, 35 tuổi, TP.HCM)

– Trịnh Thị Thu Thủy, Trưởng phòng Thu nhập cá nhân Cục thuế TP.HCM: Đối với thu nhập từ chứng khoán có 2 phương pháp nộp thuế: thuế suất 20% trên thực lãi hoặc 0.1% trên giá chuyển nhượng. Mức 20% trên giá chuyển nhượng áp dụng đối với các trường hợp đối tượng nộp thuế thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế và đăng ký thực hiện ổn định với cơ quan thuế. Ngoài các trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng.

H.NHỰT ghi

Nguồn: tuoitre online

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s